Mã vạch là những vạch kẻ với cự ly, độ dày được mã hóa chính xách tới từng micromet cho nên dãy số có thể làm giả, nhưng cột mã vạch 100% không thể làm giả. Vì nếu làm giả, máy không thể scan được. Mua bán hàng hóa cần xen mã số mã vạch để biết quốc gia sản xuất hàng hóa. Để nhận biết mã hàng hóa có là mã nước nào, sản xuất ở đâu?
Một số mã vạch thường gặp:
- Thái Lan: 885 GS1
- Việt Nam: 893 GS1
- Hàn Quốc: 880 GS1
- Trung Quốc: 690 – 695 GS1
- Nhật Bản: 450 – 459 & 490 – 499 GS1
Xem bảng danh sách ký mã hiệu mã vạch các nước trên thế giới, các nước đã đăng ký vào hệ thống GS1 quốc tế (GS1 Country) giúp người tiêu dùng cách nhận biết, phân biệt hàng hóa các nước qua ký hiệu mã số mã vạch (MSMV):
| Quốc gia | Đầu số mã vạch |
| Mã vạch Việt Nam | 893 |
| Mã vạch Mỹ (USA) -Tương thích UPC-A | 001–019 |
| Mã vạch Thuốc của Mỹ (USA) – Tương thích UPC-A – | 030–039 |
| Mã vạch Mỹ (USA)-Tương thích UPC-A – | 060–099 |
| Mã vạch Mỹ (USA) | 100–139 |
| Mã vạch Canada | 754–755 |
| Mã vạch Nhật Bản | 450–459 |
| Mã vạch Đức | 400–440 |
| Mã vạch Pháp và Monaco | 300–379 |
| Mã vạch Vương quốc Anh | 500–509 |
| Mã vạch Nga | 460–469 |
| Mã vạch Trung Quốc | 680–681 |
| Mã vạch Trung Quốc | 690–699 |
| Mã vạch Nhật Bản | 490–499 |
| Mã vạch Hàn Quốc | 880–881 |
| Mã vạch Đài Loan | 471 |
| Mã vạch Thái Lan | 885 |
| Mã vạch Indonesia | 899 |
| Mã vạch New Zealand | 940–949 |
| Mã vạch Bulgaria | 380 |
| Mã vạch Slovenia | 383 |
| Mã vạch Croatia | 385 |
| Mã vạch Bosnia và Herzegovina | 387 |
| Mã vạch Montenegro | 389 |
| Mã vạch Cộng hòa Kosovo | 390 |
| Mã vạch Kyrgyzstan | 470 |
| Mã vạch Estonia | 474 |
| Mã vạch Latvia | 475 |
| Mã vạch Azerbaijan | 476 |
| Mã vạch Litva | 477 |
| Mã vạch Uzbekistan | 478 |
| Mã vạch Sri Lanka | 479 |
| Mã vạch Philippin | 480 |
| Mã vạch Bêlarut | 481 |
| Mã vạch Ukraina | 482 |
| Mã vạch Turkmenistan | 483 |
| Mã vạch Moldova | 484 |
| Mã vạch Armenia | 485 |
| Mã vạch Gruzia | 486 |
| Mã vạch Kazakhstan | 487 |
| Mã vạch Tajikistan | 488 |
| Mã vạch Hồng Kông | 489 |
| Mã vạch Hy Lạp | 520–521 |
| Mã vạch Liban | 528 |
| Mã vạch Síp | 529 |
| Mã vạch Albania | 530 |
| Mã vạch Bắc Macedonia | 531 |
| Mã vạch Malta | 535 |
| Mã vạch Ireland | 539 |
| Mã vạch Bỉ và Luxembourg | 540–549 |
| Mã vạch Bồ Đào Nha | 560 |
| Mã vạch Nước Iceland | 569 |
| Mã vạch Đan Mạch , Quần đảo Faroe và Greenland | 570–579 |
| Mã vạch Ba Lan | 590 |
| Mã vạch Rumani | 594 |
| Mã vạch Hungary | 599 |
| Mã vạch Nam Phi | 600–601 |
| Mã vạch Ghana | 603 |
| Mã vạch Sénégal | 604 |
| Mã vạch Ô-man | 607 |
| Mã vạch Bahrain | 608 |
| Mã vạch Mô-ri-xơ | 609 |
| Mã vạch Ma-rốc | 611 |
| Mã vạch Algérie | 613 |
| Mã vạch Nigeria | 615 |
| Mã vạch Kenya | 616 |
| Mã vạch Ca-mơ-run | 617 |
| Mã vạch bờ biển Ngà | 618 |
| Mã vạch Tunisia | 619 |
| Mã vạch Tanzania | 620 |
| Mã vạch Syria | 621 |
| Mã vạch Ai Cập | 622 |
| Mã vạch “Được quản lý bởi Văn phòng Toàn cầu GS1 cho MO tương lai” (là Brunei cho đến tháng 5 năm 2021) | 623 |
| Mã vạch Lybia | 624 |
| Mã vạch Jordan | 625 |
| Mã vạch Iran | 626 |
| Mã vạch Cô-oét | 627 |
| Mã vạch Ả Rập Saudi | 628 |
| Mã vạch các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất | 629 |
| Mã vạch Qatar | 630 |
| Mã vạch Namibia [4] | 631 |
| Mã vạch Phần Lan | 640–649 |
| Mã vạch Na Uy | 700–709 |
| Mã vạch Người israel | 729 |
| Mã vạch Thụy Điển | 730–739 |
| Mã vạch Guatemala | 740 |
| Mã vạch El Salvador | 741 |
| Mã vạch Honduras | 742 |
| Mã vạch Nicaragua | 743 |
| Mã vạch Costa Rica | 744 |
| Mã vạch Panama | 745 |
| Mã vạch Cộng hòa Dominica | 746 |
| Mã vạch México | 750 |
| Mã vạch Venezuela | 759 |
| Mã vạch Thụy Sĩ và Liechtenstein | 760–769 |
| Mã vạch Colombia | 770–771 |
| Mã vạch Uruguay | 773 |
| Mã vạch Peru | 775 |
| Mã vạch Bôlivia | 777 |
| Mã vạch Argentina | 778–779 |
| Mã vạch Chilê | 780 |
| Mã vạch Paraguay | 784 |
| Mã vạch Ecuador | 786 |
| Mã vạch Brazil | 789–790 |
| Mã vạch Ý , San Marino và Thành phố Vatican | 800–839 |
| Mã vạch Tây Ban Nha và Andorra | 840–849 |
| Mã vạch Cuba | 850 |
| Mã vạch Slovakia | 858 |
| Mã vạch Cộng hòa Séc (mã vạch kế thừa từ Tiệp Khắc ) | 859 |
| Mã vạch Serbia (mã vạch kế thừa từ Nam Tư và Serbia và Montenegro ) | 860 |
| Mã vạch Mông Cổ | 865 |
| Mã vạch Bắc Triều Tiên | 867 |
| Mã vạch Thổ Nhĩ Kỳ | 868–869 |
| Mã vạch nước Hà Lan | 870–879 |
| Mã vạch Myanmar | 883 |
| Mã vạch Campuchia | 884 |
| Mã vạch Singapore | 888 |
| Mã vạch Ấn Độ [5] | 890 |
| Mã vạch Pakistan | 896 |
| Mã vạch Áo | 900–919 |
| Mã vạch Châu Úc | 930–939 |
| Mã vạch Văn phòng toàn cầu GS1 Được sử dụng để hỗ trợ các lãnh thổ và quốc gia không có Tổ chức thành viên GS1 nào hoạt động | 950 |
| Mã vạch Được sử dụng để cấp Mã số Tổng Giám đốc cho lược đồ Mã định danh Chung (GID) EPC như được xác định bởi Tiêu chuẩn Dữ liệu Thẻ EPC | 951 |
| Mã vạch Được sử dụng để trình diễn và làm ví dụ về hệ thống GS1 | 952 |
| Mã vạch Malaysia | 955 |
| Mã vạch Ma Cao | 958 |
| Mã vạch Văn phòng GS1 Vương quốc Anh: Phân bổ GTIN-8 | 960–961 |
| Mã vạch Văn phòng toàn cầu GS1: Cấp GTIN-8 | 962–969 |
| Mã vạch Ấn phẩm nối tiếp ( ISSN ) | 977 |
| Mã vạch ” Bookland ” ( ISBN ) – 979-0 dùng cho bản nhạc | 978–979 |
| Mã vạch Biên lai hoàn tiền | 980 |
| Mã vạch Nhận dạng phiếu giảm giá GS1 cho các khu vực tiền tệ chung | 981–983 |
| Mã vạch Nhận dạng phiếu giảm giá GS1 | 990–999 |
Mã vạch Việt Nam
Việt Nam sử dụng đầu số mã vạch 893. Sản phẩm với mã vạch này thường có nguồn gốc từ Việt Nam hoặc được phân phối trong nước và xuất khẩu ra các thị trường quốc tế khác.

Mã vạch của Mỹ
Mã vạch của Mỹ đa dạng với sự phân chia rõ ràng giữa các đầu số để nhận biết nguồn gốc và mục đích sử dụng của sản phẩm. Đây là một số đầu số thường gặp:
- 000 – 019: Dành cho Mỹ, mỗi số đại diện cho một phạm vi cụ thể trong nước Mỹ.
- 020 – 029: Được sử dụng hạn chế, thường chỉ dành cho nội bộ của các tổ chức.
- 030 – 039: Tiếp tục thuộc về GS1 Mỹ, phân phối rộng rãi trên thị trường.
- 040 – 049: Tương tự như 020 – 029, được hạn chế sử dụng nội bộ.
- 050 – 059: Được dành cho các phiếu giảm giá (coupons).
- 060 – 139: Cũng thuộc GS1 Mỹ, đại diện cho nhiều loại sản phẩm và mục đích sử dụng.
- 200 – 299: Tương tự như 020 – 029 và 040 – 049, chỉ dùng cho mục đích nội bộ.
Những dãy số này cung cấp thông tin quan trọng về sản phẩm, từ việc xác định nguồn gốc đến mục đích sử dụng, giúp người tiêu dùng và nhà sản xuất hiểu rõ hơn về các sản phẩm xuất nhập khẩu từ Mỹ.
Mã vạch của Indonesia
Đầu số mã vạch của Indonesia được xác định là 899 . Đây là mã vạch được sử dụng để đánh dấu và xác định nguồn gốc của sản phẩm xuất xứ từ Indonesia. Các sản phẩm có đầu số mã vạch này thường được phân phối chủ yếu tại thị trường trong nước Indonesia và cũng có thể xuất khẩu đến các thị trường quốc tế khác. Điều này giúp cho việc nhận biết, theo dõi và quản lý sản phẩm dễ dàng hơn cả trong nước lẫn quốc tế.

Mã vạch của Đức
Đức sử dụng đầu số mã vạch 400 – 440. Sản phẩm với mã vạch này thường là hàng hóa xuất xứ từ Đức hoặc được sản xuất để phân phối rộng rãi trên thị trường châu Âu và toàn cầu. Điều này giúp xác định rõ nguồn gốc và phân phối của sản phẩm.

Mã vạch của Pháp
Pháp sử dụng đầu số mã vạch 300 – 379. Các sản phẩm có mã vạch này thường liên quan đến thị trường Pháp và các khu vực châu Âu khác. Điều này cung cấp thông tin về xuất xứ và phân phối của sản phẩm tới người tiêu dùng.
Mã vạch của Italia
Italia sử dụng đầu số mã vạch 800 – 839. Sản phẩm với mã vạch này thường được phân phối tại thị trường Italia và có thể xuất khẩu đến các thị trường quốc tế. Điều này hỗ trợ trong việc theo dõi và quản lý các sản phẩm trên thị trường toàn cầu.
Mã vạch sản phẩm Đài Loan
Đài Loan sử dụng đầu số mã vạch 471. Sản phẩm có mã vạch này thường xuất xứ từ Đài Loan hoặc được sản xuất để phân phối trên thị trường trong nước và quốc tế. Điều này giúp nhận biết và theo dõi nguồn gốc của sản phẩm.
Mã vạch của Malaysia
Malaysia sử dụng đầu số mã vạch 955. Sản phẩm có mã vạch này thường được sản xuất hoặc phân phối tại thị trường Malaysia và các thị trường lân cận. Điều này cung cấp thông tin quan trọng về nguồn gốc và quốc gia xuất xứ của hàng hoá.
Mã vạch China Trung Quốc
Trung Quốc sử dụng đầu số mã vạch 690, 691, 692, 693, 694, 695, 696, 697, 698, 699 Các sản phẩm với mã vạch này thường có nguồn gốc từ Trung Quốc và được phân phối trên thị trường nội địa cũng như quốc tế.

Mã vạch Canada
Canada sử dụng đầu số mã vạch 754, 755 Sản phẩm có mã vạch này thường liên quan đến thị trường Canada và cũng có thể xuất khẩu đến các thị trường quốc tế khác.

Mã vạch của Thái Lan
Thái Lan sử dụng đầu số mã vạch 885. Các sản phẩm có mã vạch này thường có nguồn gốc từ Thái Lan hoặc được phân phối trong nước và xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

Mã vạch Hàn Quốc
Hàn Quốc sử dụng đầu số mã vạch 880. Sản phẩm với mã vạch này thường là hàng hóa xuất xứ từ Hàn Quốc hoặc được phân phối rộng rãi trên thị trường nội địa và quốc tế.

Mã vạch Nhật Bản
Nhật Bản sử dụng đầu số mã vạch 490 – 499. Các sản phẩm có mã vạch này thường là hàng hóa xuất xứ từ Nhật Bản và được phân phối trên thị trường trong nước và toàn cầu.


