[Share] Bản thiết kế nhà bia tưởng niệm liệt sĩ

Hôm nay mình chia sẻ với các bạn bản Cad nhà bia tưởng niệm anh hùng liệt sĩ tỉnh Bình Dương

nha-bia-tuong-niem-thich-ho-hap-2

Bản thiết kế nhà bia tưởng niệm

nha-bia-tuong-niem-thich-ho-hap-

Download: Link Mediafire
Pass: ThichHoHap.com

Nếu cần hỗ trợ, bạn comment phía dưới nha.

[Share] Bản vẽ Cad chùa Bái Đính – Ninh Bình

Chùa Bái Đính là một quần thể chùa lớn được biết đến với nhiều kỷ lục châu Á và Việt Nam được xác lập như chùa có tượng Phật bằng đồng dát vàng lớn nhất châu Á, chùa có hành lang La Hán dài nhất châu Á, chùa có tượng Di lặc bằng đồng lớn nhất Đông Nam Á…

Đây là ngôi chùa lớn nhất và sở hữu nhiều kỷ lục nhất ở Việt Nam. Các hạng mục xây dựng, mở rộng khu chùa mới được các đại biểu tham dự đại lễ Phật đản thế giới 2008 làm lễ khánh thành giai đoạn 1, năm 2010 chùa Bái Đính là nơi tổ chức Đại lễ cung nghinh xá lợi Phật đầu tiên từ Ấn Độ về Việt Nam. Đại lễ Phật đản Liên hiệp quốc – Vesak 2014 do Việt Nam đăng cai đã diễn ra tại chùa Bái Đính trong tháng 3 năm 2014.

chua-bai-dinh-thichhohap-1

Bản cad chùa Bái Đính

chua-bai-dinh-thichhohap-

Bản thiết kế chùa Bái Đính

chua-bai-dinh-thichhohap-3

Download: http://www.mediafire.com/download/csdutfr9hlumcss/Ban_ve_Chua_Bai_Dinh.zip
Pass: ThichHoHap.com

Nếu cần hỗ trợ, bạn comment phía dưới nha.

Phân loại bê tông cốt thép

Bê tông cốt thép là vật liệu xây dựng phức hợp do hai loại vật liệu là bê tông và thép có đặc trưng cơ học khác nhau cùng phối hợp chịu lực với nhau.

– Bê tông là loại vật liệu phức hợp bao gồm xi măng (chất kết dính), cát, sỏi – đá (cốt liệu) kết lại với nhau dưới tác dụng của nước. Cường độ chịu nén của Bê tông cao. Cường độ chịu kéo của bê tông nhỏ hơn cường độ chịu nén rất nhiều (8 – 15 lần).

– Cốt thép là loại vật liệu chịu kéo hoặc chịu nén đều rất tốt. Do đó nếu đặt lượng cốt thép thích hợp vào tiết diện của kết cấu thì khả năng chịu lực của kết cấu tăng lên rất nhiều.

Bê tông và cốt thép cùng làm việc được với nhau là do Bê tông khi đóng rắn lại thì dính chặt với thép cho nên ứng lực có thể truyền từ vật liệu này sang vật liệu kia.

PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG PHÁP

Bê tông cốt thép đổ toàn khối: ghép cốp pha và đổ bê tông tại công trình, điều này đảm bảo tính chất làm việc toàn khối (liên tục) của bê tông, làm cho công trình có cường độ và độ ổn định cao.

Bê tông cốt thép lắp ghép: Chế tạo từng cấu kiện (móng, cột, dầm, sàn,…) tại nhà máy, sau đó đem lắp ghép vào công trình. Cách thi công này đảm bảo chất lượng bêtông trong từng cấu kiện, thi công nhanh hơn, ít bị ảnh hưởng của thời tiết, nhưng độ cứng toàn khối và độ ổn định của cả công trình thấp

Bê tông cốt thép nửa lắp ghép: có một số cấu kiện được chế tạo tại nhà máy, một số khác đổ tại công trình để đảm bảo độ cứng toàn khối và độ ổn định cho công trình. Thường thì sàn được lắp ghép sau, còn móng, cột, dầm được đổ toàn khối.

be-tong-cot-thep-thichhohap

PHÂN LOẠI THEO TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT KHI CHẾ TẠO

Bê tông cốt thép thường: khi chế tạo, cốt thép ở trạng thái không có ứng suất, ngoài nội ứng suất do co ngót và giãn nở nhiệt của bêtông. Cốt thép chỉ chịu ứng suất khi cấu kiện chịu lực ngoài (kể cả trọng lượng bản thân).

Bê tông cốt thép ứng suất trước: căng trước cốt thép đến ứng suất cho phép, khi buông cốt thép, nó sẽ co lại, tạo ứng suất nén trước trong tiết diện bê tông, nhằm mục đích khử ứng suất kéo trong tiết diện bê tông khi nó chịu lực ngoài hạn chế vết nứt và độ võng.

Cách kiểm tra độ sụt bê tông

ĐỘ SỤT BÊ TÔNG LÀ GÌ?

thiet-bi-do-do-sut-be-tong-Là yếu tố quan trọng đối với tiêu chuẩn an toàn của công trình xây dựng, cần phải tiến hành kiểm tra độ sụt trước khi thi công ở công trường. Có rất nhiều cách để tiến hành kiểm tra, thông thường để kiểm tra với độ chính xác cao thì cần sử dung thiết bị đo độ sụt chuyên dụng. Để hiểu kỹ hơn về vấn đề này chúng ta vui lòng cùng tìm hiểu các thông tin trong bài viết dưới đây.

KIỂM TRA ĐỘ SỤT TẠI CÔNG TRƯỜNG THI CÔNG:

Kiểm tra độ sụt tại công trường là kiểm tra xem bê tông được cung cấp có độ sụt đúng như cam kết trong hợp đồng (giữa bên bán và bên mua) và đúng với các tài liệu kỹ thuật quy định về bê tông được sử dụng ở công trường (do bên thiết kế, quản lý dự án đưa ra).

Về mặt kỹ thuật: Độ sụt thể hiện sự đồng đều của bê tông và tỷ lệ các thành phần trong hỗn hợp bê tông. Kiểm tra độ sụt tại công trường là bước “kiểm tra nhanh” chất lượng của bê tông được cung cấp.

Việc kiểm tra phải thực hiện trước khi quyết định có cho phép xe bê tông đó (mẻ bê tông đó) có được phép đưa vào sử dụng (đổ vào các cấu kiện đợi đổ bê tông hay không). Nếu độ sụt không đảm bảo đúng cam kết, Chủ đầu tư nên yêu cầu xe bê tông đó (mẻ bê tông đó) không được đưa vào sử dụng.

CÁC BƯỚC TIỀN HÀNH KIỂM TRA ĐỘ SỤT 

do-sut-be-tong-thichhohap

– Bước 1: Đặt chảo trộn trên sàn nhà và làm ẩm nó với một số nước. Hãy chắc chắn rằng đó là ẩm ướt nhưng không có nước tự do đọng lại. Giữ vững hình nón sụt giảm tại chỗ bằng cách sử dụng 2 chân giữ.

– Bước 2: Chèn hỗn hợp bê tông vào một phần ba hình nón. Sau đó, đầm chặt mỗi lớp 25 lần bằng cách sử dụng các thanh thép trong một chuyển động tròn, và đảm bảo không để khuấy.

– Bước 3: Thêm hỗn hợp cụ thể hơn để đánh dấu hai phần ba. Lặp lại 25 lần nén cho một lần nữa. Đầm chặt vừa vào lớp trước bê tông. Chèn hỗn hợp bê tông sao cho đầy nón sụt có thể đầy hơn, sau đó lặp lại quá trình đầm 25 lần.(Nếu hỗn hợp bê tông không đủ để đầm nén, dừng lại, thêm tiếp hỗn hợp và tiếp đầm chặt như trước).

– Bước 4: Gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa ở phần trên mở của hình nón sụt bằng cách sử dụng que đầm thép trong một chuyển động quanh cho đến khi bề mặt phẳng. Từ từ tháo bỏ nón sụt bằng nâng nó theo chiều dọc trong thời gian (5 giây + / – 2 giây), và đảm bảo rằng mẫu bê tông không di chuyển.

– Bước 5: Đợi cho hỗn hợp bê tông sụt. Sau khi bê tông ổn định, đo sự sụt giảm theo chiều cao bằng cách chuyển hình nón ngược sụt xuống đặt bên cạnh các mẫu, đặt que thép nén trên nón sụt giảm và đo khoảng cách từ thanh đến tâm di dời ban đầu.

QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN VỀ MẪU BÊ TÔNG

Quy định về lấy mẫu bê tông: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 3105:935 – Xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông TCVN 3106:93 Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thi công và nghiệm thu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối hiện hành, TCVN 4453:1995 thì việc lấy mẫu được quy định như sau:

– Đối với bê tông thương phẩm thì ứng với mỗi mẻ vận chuyển trên xe (khoảng 6÷10 m³) phải lấy một tổ mẫu, tại hiện trường công trình trước khi đổ bê tông vào khuôn;
– Trường hợp đổ bê tông kết cấu đơn chiếc, khối lượng ít ( 50 m³ thì cứ 50 m³ bê tông lấy một tổ (nếu khối lượng bê tông móng máy ít hơn 50 m³ vẫn phải lấy một tổ);
– Các móng lớn, thì cứ 100 m³ lấy một tổ mẫu, nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu cho mỗi khối móng;
– Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, sân bay,..) thì cứ 200 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu (nhưng nếu khối lượng < 200 m³ thì vẫn phải lấy một tổ). Đối với bê tông khối lớn: Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi khoang đổ (phân khu bê tông) ≤ 1000 m³ thì cứ 250 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi khoang đổ (phân khu bê tông) > 1000 m³ thì cứ 500 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu.

Phân biệt lô gia và ban công

Ban công và lô gia khác nhau như thế nào? Về mặt cấu trúc thì ban công và lô gia là những không gian được thiết kế để nghỉ ngơi, hóng mát và có thể là nơi phơi đồ vì cả 2 đều tiếp xúc với thiên nhiên như nắng, gió… Chúng ta có thể hiểu như vầy: ban công là phần nhô ra ngoài, còn lô gia là phần khoét vào bên trong.

su-khac-nhau-cua-ban-cong-va-lo-gia (1)BAN CÔNG LÀ GÌ ?

Ban công là phần đưa ra khỏi mặt bằng nhà, có thể có hoặc không có mái che, kết cấu thường kiểu console. Chỉ thường dùng cho nhà ở thấp tầng, biệt thự, nhà vườn hoặc kiến trúc kiểu Pháp cổ. Ban công sử dụng không tốt lắm vì dễ bị mưa hắt, nắng chiếu…có 2-3 mặt tiếp xúc với thiên nhiên, ( 2 mặt khi nó nẳm ở góc của hai bức tường vuông góc).Khi bạn đứng ở ban công nhà bạn có thể nhìn được ra bên ngoài theo 2-3 hướng.

LÔ GIA LÀ GÌ?

Lô gia là phần ăn sâu vào mặt bằng nhà (tức là “khoét” vào nhà) nên được che chắn cẩn thận, chỉ có một bề mặt tiếp xúc với thiên nhiên (Hiển nhiên là lôgia thì có mái che). Trong kiến trúc nhà ở hiện đại người ta khuyên dùng lô gia. Đối với nhà cao tầng không nên sử dụng ban công mà chỉ sử dụng lô gia. Lô gia chỉ có thể nhìn ra ngoài qua 1 hướng thôi vì hai hướng còn lại là xây tường cao tận đáy sàn. thường làm lôgia với nhà chung cư, nhà cao tầng vì đảm bảo an toàn.

Ban công ba mặt tiếp xúc với thiên nhiên, có tầm nhìn rộng rãi nhưng nghỉ ngơi không tiện, nhất là đối với xứ nóng. Lôgia có mái, ăn sâu vào phía trong mặt bằng nhà nên được ưa thích hơn và sử dụng rất phổ biến hiện nay. Lô gia có hai loại chính. lô gia để nghỉ ngơi, giải trí (gắn liền với phòng ngủ hoặc phòng chung) và lôgia phục vụ (gắn liền với bếp, vệ sinh). Việc phát triển loại lô gia có chiều sâu 2 – 2,4m vừa kê đủ một cái giường theo chiều sâu hoặc đặt vừa một bàn ăn 4 ghế, rất thích hợp đối với những vùng khí hậu nóng. Loại này còn được gọi là phòng mùa hè.