Home / Đề thi đường lối cách mạng / Câu 8. Đường lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới

Câu 8. Đường lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới

Hits: 1009

Câu 8. Trình bày đường lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới và những chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.

1. Đường lối đối ngoại

a) Hoàn cảnh lịch sử.
– Từ thập kỷ 80, tình hình thế giới có những biến đổi sâu sắc.
+ Cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động đến hầu hết các quốc gia, dân tộc.
+ Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng, đến đầu năm 1990 Liên Xô sụp đổ, trật tự thế giới thay đổi.
+ Các nước đổi mới tư duy về sức mạnh.
+ Xu thế chung của thế giới là hòa bình hợp tác và phát triển.
+ Các nước đang phát triển rất cần mở rộng quan hệ đối ngoại để tranh thủ các nguồn lực phát triển đất nước.

@ Luận cương chính trị tháng 10/1930
Nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ

– Xu thế toàn cầu và tác động của nó.
+ Tích cực: thúc đẩy phát triển sản xuất; vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý…mang lại lợi ích cho các bên tham gia; tăng cường sự hiểu biết và hợp tác giữa các quốc gia.
+ Tiêu cực: các nước phát triển thao túng; tạo sự bất bình đẳng quốc tế; gia tăng sự phân cực giàu nghèo…

– Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương.
+ Tuy có bất ổn nhưng đây vẫn là khu vực được đánh giá khá ổn định.
+ Đây là khu vực có tiềm lực và khá năng động về phát triển kinh tế.
+ Xu thế hòa bình hợp tác trong khu vực phát triển.

– Yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
+ Phá thế bị bao vây, cấm vận.
+ Tránh nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

b) Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối.
– Giai đoạn (1986-1996): xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
– Giai đoạn (1996-2008): bổ sung và hoàn chỉnh đường lối đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

Ôn lại nội dung: Chủ trương Đảng Cộng Sản thời kỳ 1939 – 1941

2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.

a) Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo.
– Cơ hội và thách thức.
+ Về cơ hội:
Xu thế toàn cầu hoá tạo điều kiện thuận lợi.
Công cuộc đổi mới tạo thế và lực mới.
+ Thách thức:
Phải đối mặt với những vấn đề của toàn cầu hoá.
Nền kinh tế phải chịu sức ép cạnh tranh và tác động của thị trường thế giới.
Sự chống phá của các thế lực thù địch.
=> Cơ hội và thách thức có thể chuyển hoá lẫn nhau.

– Mục tiêu, nhiệm vụ
+ Mục tiêu: Giữ vững ổn định và phát triển kinh tế- xã hội; tăng thêm nguồn lực xây dựng đất nước; kết hợp nội lực với ngoại lực để CNH, HĐH đất nước; nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
+ Nhiệm vụ: Giữ vững môi trường hoà bình, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới, CNH,HĐH dất nước; góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới.

– Tư tưởng chỉ đạo:
+ Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính, thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng.
+ Giữ vững độc lập, tự chủ đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
+ Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.
+ Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.
+ Kết hợp nhiều hình thức đối ngoại, Đảng, Nhà nước và nhân dân.
+ Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế- xã hội…
+ Phát huy tối đa nội lực, thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài.
+ Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể quần chúng.

Chủ đề tiếp theo: 

Đường lối kháng chiến năm 1945-1954 và 1954-1975
@ Tư duy của Đảng về công nghiệp hóa từ Đại hội VI đến IV

b) Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
– Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững
– Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
– Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO
– Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước
– Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
– Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
– Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập
– Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại
– Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.

Bạn đã nắm chắc:  Chủ trương của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị

3. Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân.

a) Thành tựu và ý nghĩa.
– Thành tựu.
+ Phá thế bị bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
+ Giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan
+ Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tích cực tại Liên hợp quốc…)
+ Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế (tham gia AFTA, APEC, WTO)
+ Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý
+ Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh

– Ý nghĩa.
+ Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn
+ Giữ vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

– Chủ đề tiếp theo

Câu 8. Đường lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ đổi mới
Câu 9: Đường lối đổi mới của đảng CSVN từ 1986 đến nay

b) Hạn chế và nguyên nhân.
– Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động…
– Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế – thương mại chưa hoàn chỉnh
– Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết
– Doanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh
– Đội ngũ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời

  

Bạn đang xem bài viết số 8 trong 60 bài viết của ngân hàng đề thi môn Đường lối cách mạng ĐCS . Bạn có thể tải trọn bộ câu hỏi tại: Đề thi môn Đường lối cách mạng ĐCS VN 

One comment

  1. nêu nhận xét đường lối đổi mới của đảng
    giúp mk kiểm tra học kì môn lịch sử

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.